Bạn đang muốn tìm hiểu về điểm chuẩn lớp 10 khu vực TPHCM mới nhất để tìm hiểu và so sánh các trường với nhau. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ gửi lại bạn đầy đủ các điểm chuẩn mới nhất của từng khu vực, bạn cùng tìm hiểu và tra cứu ở dưới đây.

Sơ bộ về điểm chuẩn lớp 10 của các khu vực TPHCM

Điểm Chuẩn Lớp 10 Khu Vực TPHCM Năm 2022 - Baoxinviec.com

Trường THPT Nguyễn Thượng Hiền đạt điểm chuẩn cao nhất 24,25, theo công bố của Bộ GD-ĐT TP.HCM sáng 11/7.

Do điểm xét tuyển là tổng điểm các môn Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ và điểm ưu tiên (nếu có) nên thí sinh không có điểm ưu tiên phải đạt trung bình mỗi môn gần 8,1 mới được vào Trường THPT Nguyễn Thượng Hiền.

Ngoài trường này, thành phố còn 9 trường khác có điểm chuẩn trên 21, tức là thí sinh phải đạt trung bình mỗi môn từ 7 điểm trở lên, gồm: THPT Bùi Thị Xuân, Lê Quý Đôn, Mạc Đĩnh Chi, Phú Nhuận, Trần. Phú, Nguyễn Hữu Huân, Nguyễn Hữu Cầu, Gia Định, Nguyễn Thị Minh Khai.

>>Xem thêm:

Bằng Tốt Nghiệp Cấp 3 Có Quan Trọng Không, Có Cần Thiết Không?

Tìm Hiểu Bằng Trung Cấp Chính Quy Là Gì? 

Bảng điểm chuẩn lớp 10 khu vực TPHCM chi tiết và đầy đủ:

Dưới đây là bàng điểm chuẩn lớp 10 các khu vực trong năm 2022 tại TpHCM khá chi tiết và đầy đủ. Bạn có thể tìm hiểu trong phần này như sau:

STT Trường THPT Chỉ tiêu Điểm chuẩn
NV1 NV2 NV3
Quận 1
1 Trưng Vương 675 21 21,5 22
2 Bùi Thị Xuân 745 22,25 22,5 23
3 Ten Lơ Man 540 17,75 18,75 19
5 Năng khiếu TDTT 210 12 12,25 14,5
5 Lương Thế Vinh 340 21 22 22,25
Quận 3
6 Lê Quý Đôn 560 22,25 22,5 23,5
7 Nguyễn Thị Minh Khai 690 23,25 23,5 23,75
8 Lê Thị Hồng Gấm 450 13,5 14,25 15
9 Marie Curie 1200 19,5 20,25 20,5
10 Nguyễn Thị Diệu 675 16 16,5 16,75
Quận 4
11 Nguyễn Trãi 585 13 13,5 14
12 Nguyễn Hữu Thọ 765 15 15,5 15,75
Quận 5
13 Trung học Thực hành ĐH Sài Gòn 140 20,75 21,25 21,75
14 Hùng Vương 1080 18,25 18,5 18,75
15 Trung học thực hành – ĐHSP 350 19,75 20,25 20,5
16 Trần Khai Nguyên 720 20,25 21,25 22
17 Trần Hữu Trang 360 14 14,5 15
Quận 6
18 Mạc Đĩnh Chi 1020 22,75 23,25 23,75
19 Bình Phú 675 19,5 19,75 20
20 Nguyễn Tất Thành 720 16,75 17 17,25
21 Phạm Phú Thứ 675 15 15,25 15,5
Quận 7
22 Lê Thánh Tôn 585 17 18 18,25
23 Tân Phong 630 13,5 13,75 14,75
24 Ngô Quyền 630 19,75 20,75 21,25
25 Nam Sài Gòn 225 18,75 19 19,5
Quận 8
26 Lương Văn Can 675 12 12,25 12,5
27 Ngô Gia Tự 675 12,5 12,75 13,5
28 Tạ Quang Bửu 585 15 15,5 15,75
29 Nguyễn Văn Linh 765 10,5 10,75 11
30 Võ Văn Kiệt 585 16 16,5 16,75
31 Chuyên Năng khiếu
TDTT Nguyễn Thị Định
635 13 13,5 13,75
TP Thủ Đức
32 Giồng Ông Tố 450 17,5 18 18,25
33 Thủ Thiêm 630 13,75 14,25 15,5
34 Nguyễn Huệ 675 15,5 15,75 16
35 Phước Long 540 16,75 17,25 17,75
36 Long Trường 765 11 11,25 12,25
37 Nguyễn Văn Tăng 765 10,75 11 11,5
38 Dương Văn Thì 495 14 14,75 15
39 Nguyễn Hữu Huân 660 23,25 23,5 23,75
40 Thủ Đức 810 20,5 20,5 20,75
41 Tam Phú 630 17,25 17,5 17,75
42 Hiệp Bình 630 14,5 14,75 15
43 Đào Sơn Tây 765 12 12,5 23
44 Linh Trung 855 14,5 14,75 15
45 Bình Chiểu 810 12,5 13,25 14
Quận 10
46 Nguyễn Khuyến 675 17,5 18,25 18,5
47 Nguyễn Du 595 20,5 21 21,25
48 Nguyễn An Ninh 675 14,75 15 16
49 THCS-THPT Diên Hồng 450 14 15 15,5
50 THCS-THPT Sương Nguyệt Anh 270 13,75 14,25 15,5
Quận 11
51 Nguyễn Hiền 490 18,5 18,75 19
52 Trần Quang Khải 810 16 17 17,25
53 Nam Kỳ Khởi Nghĩa 675 15,75 16,25 16,5
Quận 12
54 Võ Trường Toản 675 20,75 21,75 22
55 Trường Chinh 810 17,75 18,25 18,5
56 Thạnh Lộc 630 16 16,5 16,75
Quận Bình Thạnh
57 Thanh Đa 495 14,75 15,5 16,5
58 Võ Thị Sáu 855 19,75 20 21
59 Gia Định 1000 23 23,5 23,75
60 Phan Đăng Lưu 675 14,5 15,5 16,5
61 Trần Văn Giàu 720 15,75 16,5 17
62 Hoàng Hoa Thám 810 18,5 18,75 19
Quận Gò Vấp
63 Gò Vấp 585 16,5 17,75 18
64 Nguyễn Công Trứ 855 20 21,25 22
65 Trần Hưng Đạo 900 19,5 20 20,25
66 Nguyễn Trung Trực 900 17 17,75 18
Quận Phú Nhuận
67 Phú Nhuận 825 22,5 23,5 23,75
68 Hàn Thuyên 630 15,25 16 16,75
Quận Tân Bình
69 Tân Bình 675 19 20,25 21,25
70 Nguyễn Chí Thanh 675 20 20,5 20,75
71 Nguyễn Thượng Hiền 775 24,25 24,5 24,75
72 Nguyễn Thái Bình 675 17,75 18 18,25
Quận Tân Phú
73 Trần Phú 810 22,75 23 23,25
74 Tây Thạnh 900 21 22,25 23
75 Lê Trọng Tấn 675 19 19,25 19,5
Quận Bình Tân
76 Vĩnh Lộc 585 16,25 16,75 17
77 Nguyễn Hữu Cảnh 630 17,5 17,75 18,25
78 Bình Hưng Hòa 720 17,25 18 18,5
79 Bình Tân 720 14,5 15 15,75
80 An Lạc 675 15 15,5 15,75
Huyện Bình Chánh
81 Bình Chánh 900 11 11,25 11,5
82 Tân Túc 765 12 12,25 13
83 Vĩnh Lộc B 855 13,5 14 14,25
84 Năng khiếu TDTT Bình Chánh 750 11 11,25 11,5
85 Phong Phú 1035 10,5 10,75 11
86 Lê Minh Xuân 720 14 14,5 14,75
87 Đa Phước 765 10,5 10,75 11
Huyện Cần Giờ
88 THCS-THPT Thạnh An 80 10,5 10,75 11
89 Bình Khánh 360 10,5 10,75 11
90 Cần Thạnh 405 10,5 10,75 11
91 An Nghĩa 405 105 10,75 11
Huyện Củ Chi
92 Củ Chi 765 15 15,25 15,75
93 Quang Trung 675 12 12,25 12,5
94 An Nhơn Tây 720 10,5 10,75 11
95 Trung Phú 765 12,75 13 13,5
96 Trung Lập 540 10,5 10,75 11
97 Phú Hòa 540 12 12,25 12,5
98 Tân Thông Hội 585 13 13,75 14
Huyện Hóc Môn
99 Nguyễn Hữu Cầu 630 22 22,25 22,5
100 Lý Thường Kiệt 495 19 20 20,25
101 Bà Điểm 630 17,75 18 18,5
102 Nguyễn Văn Cừ 585 14,5 14,75 15
103 Nguyễn Hữu Tiến 495 17 17,25 17,5
104 Phạm Văn Sáng 630 15,5 16,25 16,75
105 Hồ Thị Bi 765 15 16 16,25
Huyện Nhà Bè
106 Long Thới 360 12,75 13 13,25
107 Phước Kiển 630 12 12,25 12,75
108 Dương Văn Dương 585 13 13,25 13,5

Dự kiến chỉ tiêu tuyển sinh như thế nào?

Trước đó, mỗi thí sinh được liệt kê ba nguyện vọng THPT. Nguyên tắc xét tuyển là thí sinh trúng tuyển nguyện vọng 1 thì không xét tuyển nguyện vọng 2, 3; Thí sinh vượt qua Phương án 2 sẽ không được xét vào Phương án 3.

Thí sinh trúng tuyển năm thứ 10 nộp hồ sơ xét tuyển vào trường THPT được nhận vào học từ 12 giờ đêm. đến 4 giờ chiều ngày 26 tháng 7. Sau thời gian này, nếu thí sinh không nộp hồ sơ nhập học, nhà trường sẽ xóa tên trong danh sách trúng tuyển.

Năm nay, TP.HCM có hơn 92.000 thí sinh dự thi vào lớp 10 chuyên. Theo dữ liệu kết quả kỳ thi tuyển sinh lớp 10 do Sở GD-ĐT TP.HCM công bố, môn toán có hơn 41.700 bài (chiếm 45% tổng số thí sinh dự thi). ) điểm dưới trung bình; Tiếng Anh có 41.600 bài (44,8%) dưới trung bình.

Tổng chỉ tiêu của 108 trường THPT công lập là gần 73.000, như vậy sẽ có khoảng 20.000 thí sinh đăng ký vào các trường ngoài công lập.

Qua những thông tin chi tiết như trên, bạn đã nắm rõ về điểm chuẩn lớp 10 khu vực TpHCM trong năm 2022 như thế nào. Bên cạnh những điều này, bạn còn vướng mắc gì khác, hãy để lại thông tin sẽ được chúng tôi giải đáp nhanh nhất.

Website : https://baoxinviec.com/

Chat Facebook
Chát Ngay