Bạn đang chuẩn bị để tiến bước vào một kỳ thi đại học, cao đẳng sắp tới, và đang muốn tìm hiểu về khu vực tuyển sinh là như thế nào? Trong đó, khu vực tuyển sinh đại học sẽ được chia thành mấy khu khác nhau? Nhằm giúp bạn có câu trả lời chính xác nhất, chúng tôi đã tổng hợp khá chi tiết về các thông tin trong bài viết cụ thể dưới đây, bạn cùng theo dõi.

Khu vực tuyển sinh 1, 2, 3 là gì

Khu vực tuyển sinh 1, 2, 3 là khu vực tuyển sinh mà các ứng viên sẽ liệt kê trong hồ sơ đăng ký nhập học vào trường đại học. Trong các kỳ thi đại học, thậm chí điểm 0,25 cũng tạo nên sự khác biệt. Có nhiều trường hợp thí sinh 28 điểm trượt đại học trong khi thí sinh 26 điểm đỗ đại học. Vì thí sinh có điểm giỏi, được cộng tới 30 điểm và nghiễm nhiên đỗ đại học. Miền 1 2 3 có liên quan một phần đến điểm ưu tiên này. Ở mỗi khu vực sẽ được cộng một số điểm ưu tiên khác nhau. Theo quy định được quy định về khu vực tuyển sinh 1, 2, 3 như sau:

Khu vực 1: Vùng thuộc các dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo hoặc các đô thị nghèo quy định trong danh mục do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố. Thí sinh khu vực 1 sẽ được cộng 0,75 điểm vào điểm thi đại học. Khu vực 1 trước đây được xét cộng 1,5 điểm, nhưng vấp phải phản ứng trái chiều của nhiều người nên bị giảm xuống 0,75 điểm.

Khu vực 2: Khu vực này bao gồm các thành phố, thành phố trực thuộc tỉnh, các huyện ngoại thành của thành phố trực thuộc trung ương. Các tỉnh nằm trong danh mục 135 của chính phủ. Thí sinh thuộc diện này được xét cộng 0,25 điểm vào điểm thi THPT quốc gia.

Khu vực 2 – Nông thôn: Nhiều ứng viên nhầm lẫn Vùng 2 – Nông thôn với Vùng 2, hai khu vực này hoàn toàn khác nhau nên các ứng viên cần lưu ý. Vùng 2 – vùng nông thôn bao gồm tất cả các xã nông thôn thuộc tất cả các vùng 1 2 3. Với vùng này, thí sinh sẽ được cộng 0,5 điểm ưu tiên vào tổng điểm tại Lycée National.

Khu vực 3: gồm các quận nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương. Đối với khu vực này, ứng viên sẽ không được xét cộng điểm.

Vì vậy, theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, khu vực 1, khu 2 và khu 2 – nông thôn là khu vực cộng kết quả của kỳ thi tuyển sinh đại học với nhau. Thí sinh có thể sử dụng để tính điểm thi của chính mình.

Khu vực tuyển sinh là gì? Phân Chia Khu Vực Tuyển Sinh Đại Học Bạn Cần Biết
Tìm hiểu về khu vực tuyển sinh 1, 2, 3 là gì?

Phân chia khu vực tuyển sinh của các tỉnh trên cả nước

Khu vực xét tuyển là khu vực mà thí sinh được cộng điểm ưu tiên vào tổng điểm xét tuyển đại học của mình. Khu vực đăng ký được phân chia theo khu vực hoặc phân chia theo ranh giới địa lý. Cụ thể, sau đây là danh sách các ngành xét tuyển đại học thí sinh có thể tham khảo:

Khu vực tuyển sinh tại TPHCM, Hà Nội, Đà Nẵng

Tỉnh

Tên tỉnh Khu vực Đơn vị hành chính (Huyện, Xã thuộc huyện)
01 Hà Nội KV1 Gồm: 7 xã: Ba Trại, Ba Vì, Khánh Thượng, Minh Quang, Tản Lĩnh, Vân

Hòa, Yên Bài (thuộc huyện Ba Vì); 3 xã: Tiến Xuân, Yên Bình, Yên Trung (thuộc huyện Thạch Thất); 2 xã: Đông Xuân, Phú Mãn (thuộc huyện Quốc Oai); 1 xã: Trần Phú (thuộc huyện Chương Mỹ); 1 xã: An Phú (thuộc huyện Mỹ Đức).

01 Hà Nội KV2 Gồm: Thị xã Sơn Tây; huyện: Thanh Trì, Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Ba Vì, Phúc Thọ, Thạch Thất, Quốc Oai, Chương Mỹ, Đan Phượng, Hoài

Đức, Thanh Oai, Mỹ Đức, Ứng Hoà, Thường Tín, Phú Xuyên, Mê Linh.

(Trừ một số xã ở khu vực 1 thuộc KV1 của 5 huyện: Ba Vì, Thạch Thất, Quốc

Oai, Chương Mỹ, Mỹ Đức đã ghi ở trên).

01 Hà Nội KV3 Gồm các quận: Ba Đình, Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Đống Đa, Tây Hồ, Cầu Giấy, Thanh Xuân, Hoàng Mai, Long Biên, Bắc Từ Liêm, Hà Đông, Nam Từ Liêm.
02 TP. HCM KV1 Không

 

02 TP. HCM KV2NT Không
02 TP. HCM KV2 Gồm các huyện: Bình Chánh, Cần Giờ, Củ Chi, Hóc Môn, Nhà Bè
02 TP. HCM KV3 Gồm các quận: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, Bình Thạnh, Gò Vấp, Phú Nhuận, Tân Bình, Thủ Đức, Tân Phú, Bình Tân

 

43 Bình Phước KV1 Gồm các huyện: TX. Đồng Xoài, TX Phước Long, TX. Bình Long,

Đồng Phú, Bù Đăng, Phú Riềng, Bù Gia Mập, Bù Đốp, Lộc Ninh, Hớn Quản, Chơn Thành (trừ các xã Minh Hưng, Minh Long, Thành Tâm, TT. Chơn Thành).

43 Bình Phước KV2NT Gồm các xã: Minh Hưng, Minh Long, Thành Tâm, TT. Chơn Thành của huyện Chơn Thành
44 Bình Dương KV1
44 Bình Dương KV2NT Gồm tất cả các huyện: Bàu Bàng, Phú Giáo, Dầu Tiếng và Bắc Tân Uyên
44 Bình Dương KV2 Gồm Thành phố Thủ Dầu Một và các thị xã: Thuận An, Dĩ An, Bến Cát, Tân Uyên
44 Bình Dương KV3

 

 

48 Đồng Nai KV1 Gồm các xã: Thị trấn Tân Phú, Đắc Lua, Nam Cát Tiên, Núi Tượng, Phú

An, Phú Bình, Phú Điền, Phú Lập, Phú Lộc, Phú Sơn, Phú Thịnh, Phú

Trung, Tà Lài, Thanh Sơn, Trà Cổ (thuộc huyện Tân Phú), Thị trấn Định

Quán, Gia Canh, La Ngà, Ngọc Định, Phú Cường, Phú Hòa, Phú Lợi, Phú

Ngọc, Phú Tân, Phú Túc, Phú Vinh, Suối Nho, Túc Trưng, Thanh Sơn (thuộc huyện Định Quán), Thị trấn Gia Ray, Bảo Hòa, Lang Minh, Suối Cao, Suối Cát, Xuân Bắc, Xuân Định, Xuân Hiệp, Xuân Hòa, Xuân Hưng, Xuân Phú, Xuân Tâm, Xuân Thành, Xuân Thọ, Xuân Trường (thuộc huyện Xuân Lộc), Bảo Bình, Lâm San, Long Giao, Nhân Nghĩa, Sông Nhạn, Sông Ray, Thừa Đức, Xuân Bảo, Xuân Đông, Xuân Đường, Xuân Mỹ, Xuân Quế, Xuân Tây (thuộc huyện Cẩm Mỹ), Bảo Quang, Bàu Sen, Bàu Trâm, Xuân Lập (thuộc Thị xã Long Khánh), An Viễn, Bàu Hàm, Cây Gáo, Đồi 61, Đông Hòa, Hố Nai 3, Hưng Thịnh, Sông Thao, Sông

Trầu, Tây Hòa, Thanh Bình, Trung Hòa (thuộc huyện Trảng Bom), Bàu Hàm 2, Hưng Lộc, Lộ 25, Xuân Thạnh, Xuân Thiện (thuộc huyện Thống Nhất), Trị An, Vĩnh Tân, Thị trấn Vĩnh An, Hiếu Liêm, Phú Lý, Mã Đà (thuộc huyện Vĩnh Cửu), Bình Sơn, Phước Bình, Tân Hiệp (thuộc huyện Long Thành).

 

48 Đồng Nai KV2NT Gồm các huyện: Tân Phú, Định Quán, Xuân Lộc, Cẩm Mỹ, Trảng Bom, Thống Nhất, Vĩnh Cửu, Long Thành, Nhơn Trạch (trừ các xã, thị trấn thuộc KV1 của các huyện đã ghi ở trên).
48 Đồng Nai KV2 Gồm các xã, phường của thành phố Biên Hòa và thị xã Long Khánh (trừ các xã thuộc KV1 của thị xã Long Khánh đã ghi ở trên).
04 Đà Nẵng KV1 Huyện đảo Hoàng Sa
04 Đà Nẵng KV2NT
04 Đà Nẵng KV2 Gồm các xã thuộc huyện Hòa Vang
04 Đà Nẵng KV3 Gồm các quận: Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu, Cẩm Lệ

 

Khu vực tuyển sinh tại các tỉnh thành khác

Tỉnh

Tên tỉnh Khu vực Đơn vị hành chính (Huyện, Xã thuộc huyện)
03 Hải phòng KV1 Huyện Thủy Nguyên gồm các xã: Xã Lại Xuân; Xã Kỳ Sơn; Xã An Sơn; Xã Liên Khê; Xã Lưu Kiếm; Xã Lưu Kỳ; Xã Minh Tân.

Huyện Cát Hải gồm các xã:Thị trấn Cát Bà; Xã Trân Châu; Xã Xuân Đán; Xã Hiền Hào; Xã Gia Luận; Xã Phù Long; Xã Việt Hải, Đồng Bài, Hoàng Châu, Nghĩa Lộ, Văn Phong, Thị Trấn Cát Hải.

03 Hải phòng KV2 Gồm các huyện: An Lão; Kiến Thụy; Thủy Nguyên (trừ các xã KV1); An Dương; Tiên Lãng; Vĩnh Bảo; Bạch Long Vĩ.
03 Hải phòng KV3 Gồm các quận: Hồng Bàng; Lê Chân; Ngô Quyền; Kiến An; Hải An; Đồ Sơn; Dương Kinh.
5 Hà Giang KV1 Toàn tỉnh
06 Cao Bằng KV1 Toàn tỉnh
07 Lai Châu KV1 Toàn tỉnh
08 Lào Cai KV1 Toàn tỉnh

 

09 Tuyên Quang KV1 Toàn tỉnh
10 Lạng Sơn KV1 Toàn tỉnh
11 Bắc Kạn KV1 Toàn tỉnh
12 Thái Nguyên KV1 Gồm các huyện: Võ Nhai, Định Hoá, Đại Từ, Phú Lương, Đồng Hỷ và các xã: Phúc Thuận, Minh Đức, Phúc Tân, Thành Công, Vạn Phái, Tiên Phong và thị trấn Bắc Sơn (thuộc TX Phổ Yên), Tân Thành, Tân Kim, Tân Hoà, Tân Khánh, Tân Đức, Đồng Liên, Bàn Đạt, Kha Sơn (thuộc huyện Phú Bình), xã Bình Sơn (Thành phố xã Sông Công), Tân Cương, Phúc Trìu, Phúc Xuân, Phúc Hà, Thịnh Đức, Đồng Bẩm, Cao Ngạn (thuộc TP.Thái Nguyên).
12 Thái Nguyên KV2NT Gồm huyện Phú Bình (trừ các xã thuộc KV1).
12 Thái Nguyên KV2 Gồm các xã, phường của Thành phố Sông Công, Thành phố Thái Nguyên, Thị xã Phổ Yên (trừ các xã, phường thuộc KV1).
13 Yên Bái KV1 Toàn tỉnh
14 Sơn La KV1 Toàn tỉnh

 

15 Phú Thọ KV1 Gồm các xã thuộc huyện: Đoan Hùng, Thanh Ba (Trừ các xã: Đỗ Sơn,

Đỗ Xuyên, Lương Lỗ, Thanh Hà, Vũ Yển), Hạ Hòa (Trừ các xã Vụ

Cầu), Cẩm Khê (Trừ các xã: Phương Xá, Đồng Cam, Sai Nga, Hiền Đa, Cát Trù), Yên

Lập, Thanh Sơn, Phù Ninh (Trừ các xã: Bình Bộ, Tử Đà, Vĩnh Phú),

Tam Nông (Trừ các xã: Hồng Đà, Tam Cường, Vực Trường), Thanh

Thủy (Trừ các xã: Bảo Yên, Đoan Hạ, Đồng Luận, Xuân Lộc), Tân Sơn; xã Chu Hóa, xã Hy Cương, xã Kim Đức, xã Thanh Đình (thuộc thành phố Việt Trì), xã Hà Thạch, xã Phú Hộ (thuộc thị xã Phú Thọ), thị trấn Hùng Sơn, xã Tiên Kiên, xã Xuân Lũng (thuộc huyện Lâm Thao)

15 Phú Thọ KV2NT Huyện: Thanh Ba, Hạ Hòa, Cẩm Khê, Phù Ninh, Lâm Thao, Tam Nông, Thanh Thủy (Trừ các xã thuộc KV1).
15 Phú Thọ KV2 Thành phố Việt Trì, Thị xã Phú Thọ (Trừ các xã thuộc KV1).
15 Phú Thọ KV3
16 Vĩnh Phúc KV1 Gồm: huyện Tam Đảo; xã Đồng Tĩnh, Hoàng Hoa, Hướng Đạo (thuộc huyện Tam Dương); Xã Bàn Giản, Bắc Bình, Hợp Lý, Liên Hòa, Liễn Sơn, Ngọc Mỹ, Quang Sơn, Tử Du, Thái Hòa, Vân Trục, Xuân Hòa, Xuân

Lôi, thị trấn Hoa Sơn, thị trấn Lập Thạch (thuộc huyện Lập Thạch); xã

Trung Mỹ (thuộc huyện Bình Xuyên); xã Bạch Lưu, Đôn Nhân, Đồng

Quế, Đồng Thịnh, Hải Lựu, Lãng Công, Nhạo Sơn, Nhân Đạo, Phương Khoan, Quang Yên, Tân Lập, Yên Thạch (thuộc huyện Sông Lô); xã Ngọc Thanh (thuộc thành phố Phúc Yên).

16 Vĩnh Phúc KV2NT Gồm các huyện: Yên Lạc, Vĩnh Tường, Tam Dương, Sông Lô, Lập Thạch, Bình Xuyên (trừ các xã ở KV1 thuộc huyện Tam Dương, Sông Lô, Lập Thạch, Bình Xuyên đã ghi ở trên).
16 Vĩnh Phúc KV2 Thành phố Vĩnh Yên, Thành phố Phúc Yên (Trừ xã ở KV1 thuộc thành phố Phúc Yên).
16 Vĩnh Phúc KV3

 

17 Quảng Ninh KV1 Gồm các huyện: Ba Chẽ, Bình Liêu, Cô Tô; các phường Đại Yên, Hà Khánh, Hà Phong, Hà Trung, Việt Hưng (thuộc Thành phố Hạ Long); các phường Mông Dương, Quang Hanh, các xã Cẩm Hải, Cộng Hòa, Dương Huy (thuộc Thành phố Cẩm Phả); các phường Bắc Sơn, Nam Khê,

Phương Đông, Vàng Danh, Yên Thanh, xã Thượng Yên Công (thuộc

Thành phố Uông Bí); các phường Hải Hòa, Hải Yên, Ninh Dương, các xã

Bắc Sơn, Hải Đông, Hải Sơn, Hải Tiến, Hải Xuân, Quảng Nghĩa, Vĩnh

Thực, Vĩnh Trung (thuộc Thành phố Móng Cái); các xã Đại Bình, Đầm

Hà, Dực Yên, Quảng An, Quảng Lâm, Quảng Lợi, Quảng Tân, Tân Bình,

Tân Lập (thuộc huyện Đầm Hà); các xã Cái Chiên, Đường Hoa, Quảng

Đức, Quảng Long, Quảng Phong, Quảng Sơn, Quảng Thành, Quảng

Thịnh, Tiến Tới (thuộc huyện Hải Hà); các xã Đại Dực, Đại Thành, Điền

Xá, Đông Hải, Đông Ngũ, Đồng Rui, Hà Lâu, Hải Lạng, Phong Dụ, Tiên

Lãng, Yên Than (thuộc huyện Tiên Yên); các xã An Sinh, Bình Dương,

Bình Khê, Hoàng Quế, Hồng Thái Đông, Hồng Thái Tây, Nguyễn Huệ,

Tân Việt, Thủy An, Tràng Lương, Việt Dân, Yên Đức, Yên Thọ, phường

Mạo Khê (thuộc Thị xã Đông Triều); các phường Đông Mai, Minh

Thành, xã Hoàng Tân (thuộc Thị xã Quảng Yên); các xã Bằng Cả, Dân

Chủ, Đồng Lâm, Đồng Sơn, Hòa Bình, Kỳ Thượng, Quảng La, Sơn

Dương, Tân Dân, Thống Nhất, Vũ Oai (thuộc huyện Hoành Bồ); các xã Bản Sen, Bình Dân, Đài Xuyên, Đoàn Kết, Đông Xá, Minh Châu, Ngọc Vừng, Quan Lạn, Thắng Lợi, Vạn Yên (thuộc huyện Vân Đồn).

17 Quảng Ninh KV2NT Gồm các huyện: Đầm Hà, Hải Hà, Tiên Yên, Hoành Bồ, Vân Đồn (Trừ các xã thuộc KV1).
17 Quảng Ninh KV2 Gồm các thành phố: Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái; các Thị xã Quảng Yên, Đông Triều (trừ các xã, phường thuộc KV1).
17 Quảng Ninh KV3
18 Bắc Giang KV1 Gồm các huyện: Sơn Động; Lục Ngạn; Lục Nam; Yên Thế; Tân Yên;

Yên Dũng; các xã An Hà, Đại Lâm, Đào Mỹ, Dương Đức, Hương Lạc,

Hương Sơn, Mỹ Hà, Mỹ Thái, Nghĩa Hòa, Nghĩa Hưng, Phi Mô, Quang

Thịnh, Tân Dĩnh, Tân Hưng, Tân Thanh, Tân Thịnh, Thái Đào, Tiên Lục,

Xuân Hương, Xương Lâm, Yên Mỹ (thuộc huyện Lạng Giang); các xã

Danh Thắng, Đồng Tân, Đức Thắng, Hòa Sơn, Hoàng An, Hoàng Thanh,

Hoàng Vân, Hùng Sơn, Lương Phong, Ngọc Sơn, Thái Sơn, Thanh Vân,

Thường Thắng, Mai Đình, Hương Lâm, Hợp Thịnh,Quang Minh, Mai

Trung, Xuân Cẩm, Đại Thành (thuộc huyện Hiệp Hòa); các xã Minh Đức, Nghĩa Trung, Tiên Sơn, Thượng Lan,Trung Sơn, Vân Trung (thuộc huyện Việt Yên); các xã Dĩnh Trì, Đồng Sơn (thuộc TP. Bắc Giang)

18 Bắc Giang KV2NT Gồm các huyện: Hiệp Hòa; Việt Yên; Lạng Giang (trừ các xã, thị trấn thuộc KV1)
18 Bắc Giang KV2 Gồm các xã, phường thuộc TP Bắc Giang (trừ các xã thuộc KV1)
18 Bắc Giang KV3
19 Bắc Ninh KV1

 

19 Bắc Ninh KV2NT Gồm các huyện: Yên Phong, Tiên Du, Quế Võ, Thuận Thành, Gia Bình, Lương Tài
19 Bắc Ninh KV2 Gồm: Thị xã Từ Sơn, TP. Bắc Ninh
19 Bắc Ninh KV3
21 Hải Dương KV1 Huyện Chí Linh, bao gồm các xã: An Lạc, Bắc An, Cổ Thành, Đồng

Lạc, Hoàng Hoa Thám, Hoàng Tiến, Hưng Đạo, Lê Lợi, Nhân Huệ, Tân Dân, Văn Đức, Kênh Giang (Riêng thôn Tân Lập). Huyện Kinh môn, bao gồm các xã: Hiệp An, Phúc Thành, An Phụ, Hiệp Hòa, Thượng Quận, Phạm Mệnh, An Sinh, Thất Hùng, Thái Sơn, Hiệp Sơn, Bạch Đằng, Lê Ninh, Duy Tân, Thị trấn Phú Thứ, Tân Dân, Hoành Sơn; thị trấn Minh Tân, thị trấn Kinh Môn.

21 Hải Dương KV2NT Gồm các huyện của tỉnh (trừ các xã thuộc KV1)
21 Hải Dương KV2 Gồm các xã, phường của thành phố Hải Dương, bao gồm các phường,

xã : Tân Bình, Thanh Bình, Ngọc Châu, Nhị Châu, Hải Tân, Quang Trung, Bình Hàn, Cẩm Thượng, Phạm Ngũ Lão, Lê Thanh Nghị, Nguyễn Trãi, Trần Phú, Trần Hưng Đạo, Tứ Minh, Việt Hoà, và các xã Nam Đồng, Ái Quốc, An Châu, Thượng Đạt, Thạch Khôi, Tân Hưng. các phường thuộc thị xã Chí Linh.

21 Hải Dương KV3
22 Hưng Yên KV2NT Gồm các huyện Tiên Lữ, Ân Thi, Phù Cừ, Mỹ Hào, Yên Mỹ, Kim Động, Khoái Châu, Văn Giang, Văn Lâm.
22 Hưng Yên KV2 Các phường, xã thuộc Thành phố Hưng Yên.
22 Hưng Yên KV3
23 Hoà Bình KV1 Toàn tỉnh
24 Hà Nam KV2NT Gồm tất cả các huyện: Duy Tiên, Kim Bảng, Lý Nhân, Thanh Liêm, Bình Lục
24 Hà Nam KV2 Gồm các xã, phường của thành phố Phủ Lý
25 Nam Định KV1
25 Nam Định KV2NT Gồm tất cả các huyện: Mỹ Lộc, Vụ Bản, Ý Yên, Nam Trực, Trực Ninh, Xuân Trường, Giao Thủy, Hải Hậu, Nghĩa Hưng
25 Nam Định KV2 Thành phố Nam Định
25 Nam Định KV3

 

26 Thái Bình KV1
26 Thái Bình KV2NT Gồm các huyện: Quỳnh Phụ, Hưng Hà, Đông Hưng, Vũ Thư, Kiến Xương, Tiền Hải, Thái Thụy
26 Thái Bình KV2 Thành phố Thái Bình
26 Thái Bình KV3
27 Ninh Bình KV1 Toàn bộ các xã, phường của thành phố Tam Điệp; Toàn bộ các xã, thị trấn của huyện Nho Quan; Các xã: Gia Hòa, Gia Hưng, Gia Sinh, Gia Thanh, Gia Vân, Gia Thịnh, Gia Vượng, Gia phương, Gia Minh, Liên Sơn (thuộc huyện Gia Viễn); Các xã: Ninh Hải, Ninh Hòa, Ninh Thắng, Ninh Vân, Ninh Xuân, Trường Yên (thuộc huyện Hoa Lư); Các xã: Khánh Thượng,

Mai Sơn, Yên Đồng,Yên Hòa, Yên Lâm, Yên Mạc, Yên Thắng, Yên

Thành, Yên Thái (thuộc huyện Yên Mô); Các xã: Cồn Thoi, Kim Tân, Kim Mỹ, Kim Hải, Kim Trung (thuộc huyện Kim Sơn); xã Ninh Nhất (thuộc TP. Ninh Bình).

27 Ninh Bình KV2NT Huyện Gia Viễn; Huyện Hoa Lư, Huyện Yên Mô, Huyện Kim Sơn, Huyện Yên Khánh. (trừ một số xã ở thuộc KV1 của 4 huyện sau: Gia Viễn, Hoa Lư, Yên Mô, Kim Sơn).
27 Ninh Bình KV2 Thành phố Ninh Bình (trừ xã Ninh Nhất).
27 Ninh Bình KV3
28 Thanh Hóa KV 1 Gồm 11 huyện miền núi: Mường Lát, Quan Sơn, Quan Hóa, Lang Chánh,

Bá Thước, Cẩm Thủy, Ngọc Lặc, Thường Xuân, Như Xuân, Như Thanh,

Thạch Thành; các xã: xã Quảng Phú, Thọ Lâm, Xuân Châu, Xuân Phú,

Xuân Thắng (thuộc huyện Thọ Xuân); xã Thọ Sơn, Triệu Thành, Bình

Sơn, Thọ Bình (thuộc huyện Triệu Sơn); xã Vĩnh An, Vĩnh Hùng, Vĩnh

Hưng, Vĩnh Long, Vĩnh Quang, Vĩnh Thịnh (thuộc huyện Vĩnh Lộc); xã

Phú Lâm, Trường Lâm, Phú Sơn, Tân Trường, Tân Dân, Hải Ninh, Hải

Thanh, Ninh Hải, Hải Lĩnh, Hải Hòa, Hải Bình, Tĩnh Hải, Hải Yến, Hải

Hà, Hải Thượng, Nghi Sơn, Hải An (thuộc huyện Tĩnh Gia); xã Hà Đông,

Hà Lĩnh, Hà Long, Hà Sơn, Hà Tân, Hà Tiến (thuộc huyện Hà Trung); xã

Yên Lâm (thuộc huyện Yên Định); phường Bắc Sơn (thuộc Thị xã Bỉm

Sơn); các xã Quảng Nham (thuộc Huyện Quảng Xương); các xã Hưng

Lộc, Ngư Lộc, Đa Lộc, Hải Lộc (thuộc Huyện Hậu Lộc); các xã: Hoằng

Châu, Hoằng Hải, Hoằng Thanh, Hoằng Trường, Hoằng Tiến, Hoằng

Phụ, Hoằng Yến, (Thuộc Huyện Hoằng Hóa); Xã Quảng Cư, Quảng Hùng, Quảng Vinh (thuộc Thành phố Sầm Sơn); các xã: Nga Thủy, Nga Tiến, Nga Tân (thuộc huyện Nga Sơn).

28 Thanh Hóa KV 2 NT Gồm tất cả các huyện: Vĩnh Lộc, Yên Định, Thiệu Hóa, Đông Sơn,Triệu

Sơn, Thọ Xuân, Nông Cống, Tĩnh Gia, Quảng Xương, Hoằng Hóa, Hậu

Lộc, Hà Trung, Nga Sơn (trừ một số xã thuộc KV1 của huyện Vĩnh Lộc, Yên Định, Triệu Sơn, Thọ Xuân, Tĩnh Gia, Hà Trung, Quảng Xương đã ghi ở trên).

28 Thanh Hóa KV 2 Thành phố Thanh Hóa, Thành phố Sầm Sơn, thị xã Bỉm Sơn (trừ phường Bắc Sơn thuộc KV1 của Thị xã Bỉm Sơn đã ghi ở trên).

 

29 Nghệ An KV1 Gồm toàn bộ các huyện: Kỳ Sơn, Quế Phong, Tương Dương, Con Cuông,

Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Tân Kỳ, Anh Sơn, Nghĩa Đàn; Các xã: Đông Hiếu,

Long Sơn, Nghĩa Hòa, Nghĩa Tiến, Quang Long, Quang Tiến, Tây Hiếu

(thuộc thị xã Thái Hòa); Các xã: Cát Văn, Phong Thịnh, Ngọc Sơn,

Thanh Dương, Thanh Hòa, Thanh Lĩnh, Thanh Lương, Thanh Ngọc,

Thanh Nho, Thanh Phong, Võ Liệt, Xuân Tường, Hạnh Lâm, Thanh Chi,

Thanh Đức, Thanh Hà, Thanh Hương, Thanh Khê, Thanh Lâm, Thanh

Long, Thanh Tiên, Thanh Thịnh, Thanh Thuỷ, Thanh An, Thanh Mai,

Thanh Mỹ, Thanh Tùng, Thanh Xuân, Thanh Liên, Ngọc Lâm, Thanh

Sơn, (thuộc huyện Thanh Chương); Các xã: Đồng Thành, Hậu Thành,

Hùng Thành, Lăng Thành, Mã Thành, Mỹ Thành, Phúc Thành, Sơn

Thành, Đại Thành, Đức Thành, Kim Thành, Lý Thành, Minh Thành, Quang Thành, Tân Thành, Tây Thành, Thịnh Thành, Tiến Thành, (thuộc huyện Yên Thành);

Các xã: Bài Sơn, Giang Sơn Đông, Giang Sơn Tây, Hồng Sơn, Lam Sơn, Nam Sơn, Ngọc Sơn (thuộc huyện Đô Lương); Các xã: Diễn Lâm, Diễn

Vạn, Diễn Trung, Diễn Bích, Diễn Hải, Diễn Kim (thuộc huyện Diễn

Châu); Các xã Nam Hưng, Nam Thái, Nam Tân, Nam Lộc, Nam Thượng (thuộc huyện Nam Đàn); Các xã Nghi Hưng, Nghi Văn, Nghi Kiều, Nghi Công Bắc, Nghi Công Nam, Nghi Lâm, Nghi Yên, Nghi Tiến, Nghi Thiết, Nghi Quang (thuộc huyện Nghi Lộc); Các xã: Ngọc Sơn, Quỳnh Châu,

Quỳnh Hoa, Quỳnh Tam, Tân Sơn, Quỳnh Thắng, Quỳnh Tân, Tân Thắng, Quỳnh Thọ, Quỳnh Long (thuộc huyện Quỳnh Lưu); Xã Quỳnh Lộc, Quỳnh Trang (thuộc TX Hoàng Mai).

29 Nghệ An KV2NT Gồm các huyện: Yên Thành, Diễn Châu, Quỳnh Lưu, Nghi Lộc, Nam Đàn, Hưng Nguyên, Đô Lương, Thanh Chương (trừ các xã thuộc KV1)
29 Nghệ An KV2 Gồm các phường, xã thuộc thành phố Vinh và Thị xã Cửa Lò; thị xã Thái

Hòa (trừ các xã, thị trấn có tên trên), Thị xã Hoàng Mai (trừ xã Quỳnh Lộc và Quỳnh Trang)

29 Nghệ An KV3
30 Hà Tĩnh KV1 Gồm các huyện: Vũ Quang, Hương Sơn, Hương Khê và các xã: Đức

Đồng, Đức Lạng, Đức Lập, Tân Hương (thuộc huyện Đức Thọ); Xuân

Trường, Xuân Liên, Xuân Yên, Xuân Hải, Xuân Hội, Xuân Đan, Cương

Gián, Cổ Đạm (thuộc huyện Nghi Xuân); Hồng Lộc, Tân Lộc, Thịnh Lộc,

Thạch Kim, Mai Phụ (thuộc huyện Lộc Hà); Gia Hanh, Mỹ Lộc, Sơn Lộc,

Thuần Thiện, Thượng Lộc, Phú Lộc (thuộc huyện Can Lộc); Bắc Sơn,

Ngọc Sơn, Thạch Điền, Thạch Xuân, Nam Hương, Thạch Lạc, Thạch

Bàn, Thạch Hải, Thạch Trị, Thạch Hội, Thạch Đỉnh (thuộc huyện Thạch

Hà); Cẩm Mỹ, Cẩm Quan, Cẩm Minh, Cẩm Sơn, Cẩm Thịnh, Cẩm Lĩnh,

Cẩm Dương, Cẩm Hòa, Cẩm Nhượng, Cẩm Lộc (thuộc huyện Cẩm

Xuyên); Kỳ Bắc, Kỳ Đồng, Kỳ Giang, Kỳ Tân, Kỳ Tiến, Kỳ Văn, Kỳ

Phong, Kỳ Lạc, Kỳ Lâm, Kỳ Sơn, Kỳ Tây, Kỳ Thượng, Kỳ Trung, Kỳ Hợp, Kỳ Xuân, Kỳ Phú, Kỳ Khang (thuộc huyện Kỳ Anh); Các xã, phường: Kỳ Hà, Kỳ Hoa, Kỳ Lợi, Kỳ Nam, Kỳ Ninh, Kỳ Thịnh (thuộc Thị xã Kỳ Anh).

30 Hà Tĩnh KV2NT Gồm các huyện: huyện Đức Thọ, huyện Nghi Xuân, huyện Can Lộc, huyện Thạch Hà, huyện Lộc Hà, huyện Cẩm Xuyên, huyện Kỳ Anh (trừ các xã, thị trấn thuộc KV1) .

 

30 Hà Tĩnh KV2 Gồm các xã, phường của Thành phố Hà Tĩnh; các xã, phường của Thị xã Hồng Lĩnh; xã Kỳ Hưng, phường Kỳ Liên, phường Kỳ Trinh, phường Kỳ Phương, phường Kỳ Long và phường Sông Trí của Thị xã Kỳ Anh
30 Hà Tĩnh KV3
31 Quảng Bình KV1 Huyện Minh Hoá; Tuyên Hoá; xã Quảng Hợp, Quảng Thạch, Quảng

Đông, Quảng Liên, Phù Hoá, Cảnh Hoá, Quảng Châu, Quảng Tiến,

Quảng Kim, (thuộc huyện Quảng Trạch); xã Quảng Văn, Quảng Hải,

Quảng Sơn, Quảng Minh, Quảng Trung (thuộc thị xã Ba Đồn); xã Tân

Trạch, Thượng Trạch, Xuân Trạch, Lâm Trạch, Liên Trạch, Phúc Trạch, Hưng Trạch, Phú Định, Sơn Trạch, Sơn Lộc, Mỹ Trạch, thị trấn nông trường Việt Trung, (thuộc huyện Bố Trạch); xã Ngân Thủy, Kim Thủy, Lâm Thủy, Thái Thủy, Văn Thủy, Trường Thủy, thị trấn nông trường Lệ Ninh, Hồng Thủy, Hưng Thủy (thuộc huyện Lệ Thủy); xã Trường Xuân,

Trường Sơn, Hải Ninh, Hiền Ninh, Duy Ninh (thuộc huyện Quảng Ninh).

31 Quảng Bình KV2NT Huyện Quảng Trạch (trừ các xã thuộc KV1); Bố Trạch (trừ các xã thuộc KV1); Quảng Ninh (trừ các xã thuộc KV1); Lệ Thủy (trừ các xã thuộc KV1).
31 Quảng Bình KV2 Thành phố Đồng Hới; thị xã Ba Đồn (trừ các xã thuộc KV1).
31 Quảng Bình KV3
32 Quảng Trị KV1 Gồm các huyện: Cồn Cỏ, Hướng Hoá, Đakrông; các xã: Vĩnh Ô, Vĩnh

Khê, Vĩnh Hà, thị trấn Bến Quan (thuộc huyện Vĩnh Linh); Vĩnh

Trường, Linh Thượng, Hải Thái (thuộc huyện Gio Linh); Cam Tuyền,

Cam Thành, Cam Chính, Cam Nghĩa (thuộc huyện Cam Lộ); các xã bãi ngang gồm: Hải An, Hải Khê (thuộc huyện Hải Lăng); Vĩnh Thái, Vĩnh Thạch, Vĩnh Giang (thuộc huyện Vĩnh Linh); Trung Giang, Gio Hải, Gio Việt, Gio Mai (thuộc huyện Gio Linh); Triệu Vân, Triệu An, Triệu Lăng, Triệu Phước, Triệu Độ (thuộc huyện Triệu Phong).

32 Quảng Trị KV2NT Gồm các huyện: Vĩnh Linh, Gio Linh, Cam Lộ, Triệu Phong, Hải Lăng (trừ các xã thuộc KV1).
32 Quảng Trị KV2 Gồm các xã, phường của thành phố Đông Hà và thị xã Quảng Trị.
33 Thừa

Thiên

Huế

KV1 Các xã thuộc huyện A Lưới (Trừ thị trấn A Lưới, xã Hương Phong, Phú

Vinh, Sơn Thuỷ); Hương Hữu, Thượng Lộ, Thượng Long (thuộc huyện

Nam Đông); Phong Mỹ, Phong Chương, Điền Hương, Phong Bình, Điền

Hòa, Điền Môn (thuộc huyện Phong Điền); Quảng Lợi, Quảng An, Quảng Phước, Quảng Thái, Quảng Công, Quảng Ngạn, Quảng Thành (thuộc huyện Quảng Điền); Bình Thành, Hương Thọ, Hồng Tiến (thuộc thị xã Hương Trà); Phú An, Vinh An, Vinh Thái, Vinh Phú, Vinh Hà, Phú Xuân,

Phú Diên, Vinh Xuân (thuộc huyện Phú Vang); Xuân Lộc, Vinh Hải, Lộc Vĩnh, Vinh Mỹ, Vinh Hiền, Vinh Giang, Lộc Trì, Lộc Bình (thuộc huyện Phú Lộc).

33 Thừa

Thiên

Huế

KV2NT Các xã thuộc huyện Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang, Phú Lộc, Nam

Đông (Trừ các xã thuộc KV1); thị trấn A Lưới, xã Hương Phong, Phú

Vinh, Sơn Thuỷ (thuộc huyện A Lưới)

 

33 Thừa

Thiên

Huế

KV2 Thành phố Huế; Thị xã Hương Trà; Hương Thủy (Trừ các xã thuộc KV1 của thị xã Hương Trà)
33 Thừa

Thiên

Huế

KV3
34 Quảng Nam KV1 Gồm các huyện: Nam Giang, Đông Giang, Tây Giang, Phước Sơn, Bắc

Trà My, Nam Trà My, Hiệp Đức, Tiên Phước, Nông Sơn và các xã: Tam

Lãnh (thuộc huyện Phú Ninh); Đại Đồng, Đại Hồng, Đại Lãnh, Đại

Quang, Đại Tân, Đại Hưng, Đại Chánh, Đại Sơn, Đại Thạnh (thuộc huyện

Đại Lộc); Quế Phong (thuộc huyện Quế Sơn); Tam Mỹ Đông, Tam Mỹ

Tây, Tam Sơn, Tam Thạnh, Tam Trà, Tam Tiến, Tam Hải (thuộc huyện Núi Thành); Duy Sơn, Duy Phú, Duy Vinh, Duy Nghĩa, Duy Hải (thuộc huyện Duy Xuyên); Bình Phú, Bình Lãnh, Bình Hải, Bình Nam, Bình Đào (thuộc huyện Thăng Bình).

34 Quảng Nam KV2NT Gồm các huyện: Duy Xuyên, Thăng Bình, Đại Lộc, Quế Sơn, Núi Thành, Phú Ninh (trừ các xã thuộc KV1).
34 Quảng Nam KV2 Gồm: Thị xã Điện Bàn; thành phố: Tam Kỳ, Hội An
35 Quảng Ngãi KV1 Gồm các xã, thị trấn thuộc các huyện: Sơn Tây, Sơn Hà, Minh Long, Ba Tơ, Trà Bồng, Tây Trà, Lý Sơn và các xã: Bình An, Bình Khương, Bình Hải, Bình Châu, Bình Thuận, Bình Thạnh, Bình Đông, Bình Chánh (thuộc huyện Bình Sơn); Tịnh Hiệp, Tịnh Đông, Tịnh Giang (thuộc huyện Sơn Tịnh); Nghĩa Lâm, Nghĩa Thọ, Nghĩa Sơn (thuộc huyện Tư Nghĩa); Hành Dũng, Hành Thiện, Hành Tín Tây, Hành Tín Đông, Hành Nhân (thuộc huyện Nghĩa Hành); Đức Phú, Đức Minh, Đức Lợi, Đức Thắng, Đức Chánh, Đức Phong (thuộc huyện Mộ Đức); Phổ Phong, Phổ Nhơn, Phổ

An, Phổ Châu, Phổ Quang, Phổ Khánh (thuộc huyện Đức Phổ); Tịnh Kỳ (thuộc thành phố Quảng Ngãi).

35 Quảng Ngãi KV2 NT Gồm các huyện: Bình Sơn, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Nghĩa Hành, Mộ Đức, Đức Phổ (trừ các xã thuộc KV1).
35 Quảng Ngãi KV2 Gồm các xã, phường của thành phố Quảng Ngãi (trừ các xã thuộc KV1).
36 Kon Tum KV1 Toàn tỉnh
37 Bình Định KV1 Gồm 03 huyện: An Lão; Vĩnh Thạnh; Vân Canh và các xã: Vĩnh An, Tây Giang, Bình Tân, Tây Phú, Tây Thuận, Tây Xuân, Bình Thuận (thuộc huyện Tây Sơn); Đắc Mang, Ân Sơn, Bok Tới, Ân Nghĩa, Ân Hữu, Ân Tường Đông, Ân Tường Tây, Ân Hảo Đông, Ân Hảo Tây (thuộc huyện Hoài Ân); Hoài Sơn, Hoài Hải, Hoài Mỹ, Hoài Thanh, Tam Quan Nam (thuộc huyện Hoài Nhơn); Nhơn Châu, Phước Mỹ, phường Bùi Thị Xuân (thuộc thành phố Quy Nhơn); Cát Sơn, Cát Hải, Cát Tài, Cát Hưng, Cát Thành, Cát Khánh, Cát Minh, Cát Chánh, Cát Lâm, Cát Tiến (thuộc huyện Phù Cát); Mỹ Châu, Mỹ Đức, Mỹ Thọ, Mỹ Thắng, Mỹ An, Mỹ Thành,

Mỹ Cát, Mỹ Lợi (thuộc huyện Phù Mỹ); Phước Thành, Phước Thắng (thuộc huyện Tuy Phước).

 

37 Bình Định KV2NT Gồm các huyện: Hoài Ân; Hoài Nhơn; Phù Mỹ; Phù Cát; Tây Sơn; Tuy Phước. (Trừ các xã thuộc KV1 của 06 huyện này đã ghi ở trên).
37 Bình Định KV2 Gồm: Thị xã An Nhơn; Thành phố Quy Nhơn. (Trừ 03 xã, phường thuộc KV1 của TP. Quy Nhơn đã ghi ở trên)
37 Bình Định KV3
38 Gia Lai KV1 Toàn tỉnh
39 Phú Yên KV1 Gồm các huyện: Sơn Hòa, Sông Hinh, Đồng Xuân và các xã: Hòa Mỹ

Tây, Hòa Thịnh, Sơn Thành Đông, Sơn Thành Tây (thuộc huyện Tây

Hòa); các xã Xuân Lâm, Xuân Thịnh, Xuân Thọ 2, Xuân Phương, Xuân Bình, Xuân

Hòa (thuộc thị xã Sông Cầu); An Hải, An Hòa, An Ninh Đông, An Ninh Tây, An Hiệp, An Lĩnh, An Thọ, An Xuân (thuộc huyện Tuy An); Hòa Tâm (thuộc huyện Đông Hòa); Hòa Hội (thuộc huyện Phú Hòa).

39 Phú Yên KV2NT Gồm các huyện: Tây Hòa, Tuy An, Phú Hòa, Đông Hòa; trừ các xã Hòa Mỹ Tây, Hòa Thịnh, Sơn Thành Đông, Sơn Thành Tây (thuộc huyện

Tây Hòa); An Hải, An Hòa, An Ninh Đông, An Ninh Tây, An Hiệp, An Lĩnh,

An Thọ, An Xuân ( thuộc huyện Tuy An); Hòa Tâm (thuộc huyện Đông Hòa); Hòa Hội (thuộc huyện Phú Hòa).

39 Phú Yên KV2 Gồm các xã, phường của thành phố Tuy Hòa và thị xã Sông Cầu; trừ các xã Xuân Lâm, Xuân Thịnh, Xuân Thọ 2, Xuân Phương, Xuân Bình, Xuân Hòa (thuộc thị xã Sông Cầu).
39 Phú Yên KV3
40 Đắk Lắk KV1 Toàn tỉnh

 

41 Khánh Hoà KV1 Các xã Sinh Tồn, xã Song Tử Tây và thị trấn Trường Sa (thuộc huyện đảo

Trường Sa); thị trấn Khánh Vĩnh và các xã: Cầu Bà, Giang Ly, Khánh

Bình, Khánh Đông, Khánh Hiệp, Khánh Nam, Khánh Phú, Khánh Thành, Khánh Thượng, Khánh Trung, Liên Sang, Sông Cầu, Sơn Thái (thuộc huyện Khánh Vĩnh); Thị trấn Tô Hạp và các xã: Ba Cụm Bắc, Ba Cụm Nam, Sơn Bình, Sơn Hiệp, Sơn Lâm, Sơn Trung, Thành Sơn (thuộc huyện Khánh Sơn); xã Cam An Bắc, Cam An Nam, Cam Hiệp Bắc, Cam Hòa, Cam Phước Tây, Cam Tân, Sơn Tân, Suối Cát, Suối Tân (thuộc

Huyện Cam Lâm); xã Ninh Sơn, Ninh Tân, Ninh Tây, Ninh Thượng,

Ninh Vân (thuộc thị xã Ninh Hòa); xã Cam Bình, Cam Phước Đông, Cam Thành Nam, Cam Thịnh Tây (thuộc thành phố Cam Ranh); xã Đại Lãnh, xã Vạn Bình, Vạn Khánh, Vạn Long, Vạn Lương, Vạn Phú, Vạn Phước, Vạn Thạnh, Vạn Thọ, Xuân Sơn (thuộc huyện Vạn Ninh); xã Diên Tân,

Suối Tiên (thuộc huyện Diên Khánh); Phường Vĩnh Nguyên (thuộc Thành phố Nha Trang)

41 Khánh Hoà KV2NT Các huyện: Cam Lâm, Diên Khánh, Vạn Ninh (trừ các xã thuộc KV1).
41 Khánh Hoà KV2 Gồm các xã, phường của thành phố Nha Trang, thành phố Cam Ranh và thị xã Ninh Hòa (trừ các xã thuộc KV1).
41 Khánh Hoà KV3
42 Lâm Đồng KV1 Toàn tỉnh
45 Ninh Thuận KV1 Gồm các xã Thành Hải (TP. Phan Rang-Tháp Chàm), Phước Minh, Nhị

Hà, Phước Hà, Phước Dinh; Phước Nam, Phước Ninh (thuộc huyện

Thuận Nam), Thị trấn Phước Dân, An Hải, Phước Hậu, Phước Hữu, Phước Sơn, Phước Thuận, Phước Vinh, Phước Thái, Phước Hải (thuộc huyện Ninh Phước), Xuân Hải, Vĩnh Hải (thuộc huyện Ninh Hải), Phước Bình, Phước Chính, Phước Đại, Phước Hoà, Phước Tân, Phước Thắng,

Phước Thành, Phước Tiến, Phước Trung (thuộc huyện Bác Ái), Nhơn

Sơn, Lâm Sơn, Lương Sơn, Mỹ Sơn, Quảng Sơn, Hoà Sơn, Ma Nới (thuộc huyện Ninh Sơn); Công Hải, Lợi Hải, Bắc Sơn, Phước Chiến, Phước Kháng (thuộc huyện Thuận Bắc).

45 Ninh Thuận KV2NT Gồm các huyện Ninh Hải (trừ các xã thuộc KV1 ghi ở trên), Ninh Phước (trừ các xã thuộc KV1 ghi ở trên), Thuận Nam (trừ các xã thuộc KV1 ghi ở trên), Thuận Bắc (trừ các xã thuộc KV1 ghi ở trên), Ninh Sơn (trừ các xã thuộc KV1 ghi ở trên).
45 Ninh Thuận KV2 Gồm các phường của thành phố Phan Rang-Tháp Chàm.
46 Tây Ninh KV1 Gồm các xã : Suối Ngô, Tân Hà, Suối Dây, Tân Đông, Tân Hòa, Tân Hội,

Tân Thành, Tân Hưng, Tân Phú (huyện Tân Châu); Tân Bình, Hòa Hiệp

(huyện Tân Biên); Phước Vinh, Biên Giới, Hòa Hội, Hòa Thạnh, Ninh

Điền, Thành Long (huyện Châu Thành); Tiên Thuận, Lợi Thuận, Long

Phước (huyện Bến Cầu); Suối Đá (huyện Dương Minh Châu); Phường 1, Ninh Thạnh, Tân Bình, Thạnh Tân (Tp.Tây Ninh); Trường Tây (huyện Hòa Thành); Phước Chỉ, Bình Thạnh (huyện Trảng Bàng).

46 Tây Ninh KV2NT Huyện Bến Cầu, Huyện Hòa Thành, Huyện Châu Thành, Huyện Dương

Minh Châu, Huyện Gò Dầu, Huyện Trảng Bàng, Huyện Tân Châu,

Huyện Tân Biên (Trừ các xã thuộc khu vực 1 thuộc 07 huyện Hòa

Thành, Châu Thành, Dương Minh Châu, Trảng Bàng, Tân Châu, Tân Biên, Bến Cầu)

46 Tây Ninh KV2 Thành phố Tây Ninh (Trừ các phường thuộc KV1 của Thành phố Tây Ninh)
46 Tây Ninh KV3 Không có

 

 

47 Bình Thuận KV1 Gồm các xã, thị trấn: Bình Thạnh, Phan Dũng, Phong Phú, Phú Lạc, Vĩnh

Hảo, Vĩnh Tân, Phước Thể (huyện Tuy Phong); Bình An, Bình Tân, Chợ

Lầu, Hải Ninh, Hòa Thắng, Hồng Phong, Hồng Thái, Lương Sơn, Phan

Điền, Phan Hiệp, Phan Hòa, Phan Lâm, Phan Rí Thành, Phan Sơn, Phan

Thanh, Phan Tiến, Sông Bình, Sông Luỹ (huyện Bắc Bình); Đa Mi, Đông

Giang, Đông Tiến, Hàm Chính, Hàm Liêm, Hàm Phú, Hàm Trí, Hồng

Liêm, Hồng Sơn, La Dạ, Thuận Hòa, Thuận Minh (huyện Hàm Thuận

Bắc); Hàm Cần, Hàm Minh, Hàm Thạnh, Mương Mán, Mỹ Thạnh, Tân

Lập, Tân Thuận, Thuận Nam, Thuận Quý (huyện Hàm Thuận Nam); Sơn

Mỹ, Sông Phan, Tân Đức, Tân Hà, Tân Minh, Tân Nghĩa, Tân Phúc, Tân

Thắng, Tân Xuân, Thắng Hải (huyện Hàm Tân); Bắc Ruộng, Đồng Kho,

Đức Bình, Đức Phú, Đức Tân, Đức Thuận, Gia An, Gia Huynh, Huy

Khiêm, La Ngâu, Lạc Tánh, Măng Tố, Nghị Đức, Suối Kiết (huyện Tánh

Linh); Đa Kai, Đông Hà, Đức Chính, Đức Hạnh, Đức Tài, Đức Tín, Mê Pu, Nam Chính, Sùng Nhơn, Tân Hà, Trà Tân, Võ Xu, Vũ Hòa (huyện Đức Linh), Long Hải, Ngũ Phụng, Tam Thanh (huyện Phú Quý).

47 Bình Thuận KV2NT Gồm 14 xã, thị trấn: Chí Công, Hòa Minh, Hòa Phú, Liên Hương, Phan

Rí Cửa, (huyện Tuy Phong); Hàm Đức, Hàm Hiệp, Hàm Thắng, Ma

Lâm, Phú Long (huyện Hàm Thuận Bắc); Hàm Cường, Hàm Kiệm,

Hàm Mỹ, Tân Thành (huyện Hàm Thuận Nam)

47 Bình Thuận KV2 Gồm 27 phường, xã: Bình Hưng, Đức Long, Đức Nghĩa, Đức Thắng, Hàm

Tiến, Hưng Long, Lạc Đạo, Mũi Né, Phong Nẵm, Phú Hài, Phú Tài, Phú

Thuỷ, Phú Trinh, Thanh Hải, Thiện Nghiệp, Tiến Lợi, Tiến Thành, Xuân

An (TP. Phan Thiết); Bình Tân, Phước Hội, Phước Lộc, Tân An, Tân

Bình, Tân Hải, Tân Phước, Tân Thiện, Tân Tiến (thị xã La Gi)

47 Bình Thuận KV3

 

49 Long An KV1 Gồm các xã: Hưng Điền A, Thái Bình Trung, Thái Trị, Tuyên Bình (thuộc huyện Vĩnh Hưng); Bình Hòa Tây, Bình Thạnh (thuộc huyện Mộc Hóa); Tân Hiệp, Thuận Bình (thuộc huyện Thạnh Hóa); Bình Hòa Hưng, Mỹ Bình, Mỹ Quý Đông, Mỹ Quý Tây, Mỹ Thạnh Tây (thuộc huyện Đức Huệ); Phước Vĩnh Đông (thuộc huyện Cần Giuộc); Hưng Điền, Hưng Điền B, Hưng Hà (thuộc huyện Tân Hưng); Bình Tân, Thạnh Trị (thuộc thị xã Kiến Tường).
49 Long An KV2NT Gồm các huyện: Vĩnh Hưng (trừ các xã thuộc KV1); Mộc Hóa (trừ các xã thuộc KV1); Tân Thạnh; Thạnh Hóa (trừ các xã thuộc KV1); Đức Huệ (trừ các xã thuộc KV1); Đức Hòa; Bến Lức; Thủ Thừa; Châu Thành; Tân Trụ; Cần Đước; Cần Giuộc (trừ các xã thuộc KV1); Tân Hưng (trừ các xã thuộc KV1).
49 Long An KV2 Gồm: Thành phố Tân An; Thị xã Kiến Tường (trừ các xã thuộc KV1)
49 Long An KV3
50 Đồng Tháp KV1 Gồm các xã Thường Phước 1, Thường Thới Hậu A, Thường Thới Hậu

B (thuộc huyện Hồng Ngự); Tân Hội, Bình Thạnh (thuộc thị xã Hồng

Ngự); Tân Hộ Cơ, Thông Bình, Bình Phú (thuộc huyện Tân Hồng)

50 Đồng Tháp KV2NT Gồm tất cả các huyện: Châu Thành; Lai Vung; Lấp Vò; huyện Cao Lãnh; Tháp Mười; Tam Nông; Thanh Bình; huyện Hồng Ngự; Tân Hồng (trừ một số xã thuộc KV1 huyện Hồng Ngự; Tân Hồng)
50 Đồng Tháp KV2 Gồm: thành phố Cao Lãnh; thành phố Sa Đéc; thị xã Hồng Ngự (trừ một số xã thuộc KV1 của thị xã Hồng Ngự).
50 Đồng Tháp KV3
51 An giang KV1 Huyện An Phú (09 xã): Đa Phước, Vĩnh Trường, Khánh An, Khánh

Bình, Nhơn Hội, Phú Hội, Phú Hữu, Quốc Thái, Vĩnh Hội Đông

Thị xã Tân Châu (03 xã): Châu Phong, Phú Lộc, Vĩnh Xương Huyện

Tịnh Biên (13 xã, thị trấn): thị trấn Chi Lăng, thị trấn Nhà Bàng, thị trấn

Tịnh Biên, An Cư, An Hảo,Núi Voi, Tân Lợi, Thới Sơn, Vĩnh Trung, An

Nông, An Phú, Nhơn Hưng, Văn Giáo

Huyện Tri Tôn (12 xã, thị trấn): thị trấn Ba Chúc, thị trấn Tri Tôn, An Tức, Châu Lăng, Cô Tô, Lê Trì, Lương An Trà, Lương Phi, Ô Lâm, Lạc Quới, Núi Tô, Vĩnh Gia.

Huyện Châu Phú (02 xã): Bình Mỹ, Khánh Hòa

Huyện Châu Thành (04 xã): Cần Đăng, Hòa Bình Thạnh, Vĩnh Hanh,

Vĩnh Thành

Huyện Thoại Sơn (01 thị trấn): Óc Eo

51 An giang KV2NT Gồm tất cả các huyện: Chợ Mới, Phú Tân, An Phú, Châu Phú, Châu Thành, Thoại Sơn, Tri Tôn, Tịnh Biên (trừ các xã, thị trấn thuộc KV1)

 

51 An giang KV2 Gồm: Thành phố Long Xuyên, Thành phố Châu Đốc và thị xã Tân Châu (trừ các xã, thuộc KV1).
52 Bà Rịa –

Vũng Tàu

KV1 Gồm các xã: Bông Trang, Bưng Riềng, Hòa Bình, Hòa Hội, Xuyên Mộc,

Bàu Lâm, Bình Châu, Phước Tân, Tân Lâm, Hòa Hiệp (thuộc huyện

Xuyên Mộc), TT Ngãi Giao, Bàu Chinh, Bình Ba, Bình Giã, Cù Bị, Kim

Long, Láng Lớn, Nghĩa Thành, Quảng Thành, Sơn Bình, Suối Nghệ, Xà

Bang, Xuân Sơn, Bình Trung, Đá Bạc, Suối Rao (thuộc huyện Châu

Đức), Châu Pha, Hắc Dịch, Sông Xoài, Tóc Tiên (thuộc huyện Tân Thành).

52 Bà Rịa –

Vũng Tàu

KV2NT Gồm tất cả các huyện: Tân Thành, Châu Đức, Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Côn Đảo (trừ một số xã thuộc KV1 của 3 huyện Xuyên Mộc, Châu Đức, Tân Thành đã ghi ở trên).
52 Bà Rịa –

Vũng Tàu

KV2 Gồm: Thành phố Bà Rịa, Thành phố Vũng Tàu.
52 Bà Rịa –

Vũng Tàu

KV3
53 Tiền Giang KV1 Toàn huyện Tân Phú Đông và các xã Bình Xuân, Bình Đông (thuộc thị xã Gò Công), Gia Thuận, Kiểng Phước, Phước Trung (thuộc huyện Gò Công Đông).
53 Tiền Giang KV2NT Các tất cả các huyện: Cái Bè; Cai Lậy; Châu Thành; Tân Phước; Chợ Gạo; Gò Công Tây; Gò Công Đông (trừ các xã Gia Thuận, Kiểng Phước, Phước Trung thuộc KV1).
53 Tiền Giang KV2 Thành phố Mỹ Tho, Thị xã Cai Lậy; Thị xã Gò Công (trừ các xã Bình Đông, Bình Xuân thuộc KV1).
53 Tiền Giang KV3
54 Kiên Giang KV1 Gồm các huyện, xã, thị trấn: xã Phi Thông (thuộc TP Rạch Giá); xã Mỹ

Đức, xã Tiên Hải (thuộc Thị xã Hà Tiên); Thị trấn Kiên Lương, xã Bình

An, xã Dương Hòa, xã Hòa Điền, xã Sơn Hải, xã Hòn Nghệ (thuộc Huyện

Kiên Lương); Thị trấn Sóc Sơn, xã Bình Giang, xã Lình Huỳnh, xã Sơn

Kiên, xã Thổ Sơn (thuộc Huyện Hòn Đất); xã Thạnh Trị (thuộc Huyện

Tân Hiệp); Thị trấn Minh Lương, xã Bình An, xã Mong Thọ B, xã Vĩnh

Hoà Hiệp, xã Vĩnh Hoà Phú (thuộc Huyện Châu Thành); Huyện Giồng Riềng; Huyện Gò Quao; Thị trấn Thứ Ba, xã Đông Thái, xã Đông Yên, xã Nam Thái, xã Nam Thái A, xã Nam Yên, xã Tây Yên (thuộc Huyện An Biên); Xã Đông Hưng A, xã Thuận Hòa, xã Vân Khánh, xã Vân

Khánh Đông, xã Vân Khánh Tây, xã Tân Thạnh (thuộc Huyện An Minh); Huyện Vĩnh Thuận, Huyện Phú Quốc; Huyện Kiên Hải; xã Hòa Chánh, xã Minh Thuận, xã Thạnh Yên, xã Thạnh Yên A, xã Vĩnh Hòa (thuộc Huyện U Minh Thượng); Huyện Giang Thành.

54 Kiên Giang KV2NT Gồm tất cả các huyện: Kiên Lương; Hòn Đất; Tân Hiệp; Châu Thành; An Biên; An Minh; U Minh Thượng (trừ các xã thuộc KV1).
54 Kiên Giang KV2 Gồm: Thành phố Rạch Giá; Thị xã Hà Tiên (trừ các xã thuộc KV1)

 

54 Kiên Giang KV3
55 Cần Thơ KV 1 Gồm xã: Thới Xuân (thuộc huyện Cờ Đỏ)
55 Cần Thơ KV2 Gồm các xã, phường, thị trấn: Thị trấn Thạnh An, Vĩnh Bình, Thạnh

Quới, Thị trấn Vĩnh Thạnh, Thạnh An, Thạnh Tiến, Thạnh Mỹ, Vĩnh

Trinh, Thạnh Lộc, Thạnh Thắng, Thạnh Lợi (thuộc huyện Vĩnh Thạnh);

Thị trấn Cờ Đỏ, Thới Hưng, Trung An, Trung Thạnh,Thới Đông, Đông Hiệp, Đông Thắng, Thạnh Phú, Trung Hưng (thuộc huyện Cờ Đỏ); Thị trấn Thới Lai, Thới Thạnh, Tân Thạnh, Định Môn, Xuân Thắng, Thới Tân, Trường Thành, Trường Xuân, Trường Xuân A, Trường Xuân B,

Trường Thắng, Đông Thuận, Đông Bình (thuộc huyện Thới Lai); Tân Thới, Nhơn Nghĩa, Nhơn Ái, Thị trấn Phong Điền, Giai Xuân, Mỹ Khánh, Trường Long (thuộc huyện Phong Điền).

55 Cần Thơ KV3 Gồm các phường: Cái Khế, An Hòa, Thới Bình, An Nghiệp, An Cư, An

Hội, Tân An, An Lạc, An Phú, Xuân Khánh, Hưng Lợi, An Bình, An

Khánh (thuộc quận Ninh Kiều); Phường Thới An Đông, Long Tuyền, Long Hòa, Bình Thủy, An Thới, Bùi Hữu Nghĩa, Trà Nóc, Trà An (thuộc quận Bình Thủy); Phường Ba Láng, Lê Bình, Thường Thạnh, Phú Thứ, Tân Phú, Hưng Phú, Hưng Thạnh (thuộc quận Cái Răng); Trường Lạc,

Thới Long, Long Hưng, Thới An, Phước Thới, Châu Văn Liêm, Thới

Hòa (thuộc quận Ô Môn);Phường Thốt Nốt, Thới Thuận, Thuận An, Trung Kiên, Tân Lộc, Trung Nhứt, Thạnh Hòa, Thuận Hưng, Tân Hưng (thuộc quận Thốt Nốt).

56 Bến Tre KV1 Gồm các xã Thạnh Trị, Thừa Đức (thuộc huyện Bình Đại); An Điền,

An Nhơn, An Qui, An Thuận, Bình Thạnh, Mỹ An, Thạnh Hải, Thạnh

Phong (thuộc huyện Thạnh Phú); An Đức, An Hiệp, An Thủy, Bảo

Thạnh, Bảo Thuận, Tân Thủy (thuộc huyện Ba Tri)

56 Bến Tre KV2NT Gồm tất cả các huyện: Bình Đại, Châu Thành, Chợ Lách, Mỏ Cày Bắc, Mỏ Cày Nam, Thạnh Phú, Giồng Trôm, Ba Tri (trừ một số xã thuộc KV1 của 3 huyện Bình Đại, Thạnh Phú, Ba Tri đã ghi ở trên).
56 Bến Tre KV2 TP. Bến Tre
56 Bến Tre KV3
57 Vĩnh Long KV1 Gồm các xã, phường: Đông Thuận, Thuận An, Đông Bình, Đông Thành, Cái Vồn (thị xã Bình Minh); Loan Mỹ (huyện Tam Bình); Hựu Thành, Trà Côn, Tân Mỹ (huyện Trà Ôn); Trung Thành (huyện Vũng Liêm).
57 Vĩnh Long KV2NT Gồm các xã của huyện Long Hồ, huyện Mang Thít, huyện Vũng Liêm

(trừ xã Trung Thành), huyện Tam Bình (trừ xã Loan Mỹ), huyện Trà Ôn

(trừ xã Hựu Thành, Tân Mỹ, Trà Côn), huyện Bình Tân.

57 Vĩnh Long KV2 Gồm các phường 1, 2, 3, 4, 5, 8, 9; xã Tân Hòa, xã Tân Ngãi, xã Trường An, xã Tân Long Hội (thành phố Vĩnh Long), Thị xã Bình Minh (trừ xã, phường Đông Thuận, Thuận An, Đông Bình, Đông Thành, Cái Vồn).
57 Vĩnh Long KV3

 

58 Trà Vinh KV1 Gồm: xã Huyền Hội, xã Bình Phú, xã Phương Thạnh (thuộc huyện Càng

Long); xã Đại An, xã Hàm Giang, xã Long Hiệp, xã An Quảng Hữu, xã

Ngọc Biên, xã Phước Hưng, xã Tân Hiệp, xã Thanh Sơn, xã Kim Sơn, xã

Lưu Nghiệp Anh, xã Hàm Tân, thị trấn Trà Cú, thị trấn Định An, xã Tân

Sơn, xã Ngãi Xuyên, xã Tập Sơn, (thuộc huyện Trà Cú); xã Hòa Lợi, xã

Đa Lộc, xã Lương Hòa, xã Mỹ Chánh, xã Song Lộc, xã Hòa Minh, xã Long Hòa, xã Lương Hòa A, thị trấn Châu Thành, xã Nguyệt Hóa, xã phước Hảo, xã Thanh Mỹ, (thuộc huyện Châu Thành); xã Phong Phú, xã Hòa Tân, thị trấn Cầu Kè, xã Tam Ngãi, xã Thông Hòa, xã Châu Điền, xã

Hòa Ân, xã Phong Thạnh, (thuộc huyện Cầu Kè); xã Nhị Trường, xã

Thuận Hòa, xã Kim Hòa, xã Long Sơn, xã Thạnh Hòa Sơn, xã Trường

Thọ, thị trấn Cầu Ngang, xã Hiệp Hòa, xã Mỹ Hòa (thuộc huyện Cầu

Ngang); xã Hùng Hòa, xã Long Thới, Ngãi Hùng, xã Tân Hòa, xã Tân

Hùng, xã Hiếu Tử, thị trấn Tiểu Cần, xã Hiếu Trung, xã Phú Cần, xã Tập

Ngãi (thuộc huyện Tiểu Cần); xã Ngũ Lạc, xã Long Vĩnh, xã Long

Khánh, thị trấn Long Thành, Xã Đông Hải, xã Đôn Xuân, xã Đôn Châu (thuộc huyện Duyên Hải); Phường 1, 3, 5, 6, 7, 8, 9 và xã Long Đức (thuộc thành phố Trà Vinh).

58 Trà Vinh KV2NT Gồm: xã Mỹ Cẩm, xã An Trường A, xã An Trường, xã Tân An, xã Tân

Bình, xã Đại Phúc, xã Nhị Long Phú, xã Nhị Long, xã Đức Mỹ, xã Đại Phước, thị trấn Càng Long; xã Hưng Mỹ; xã An Phú Tân, xã Thạnh Phú; xã Hiệp Mỹ Tây, xã Hiệp Mỹ Đông, xã Mỹ Long Bắc, xã Mỹ Long Nam, xã Vinh Kim, thị trấn Mỹ Long; thị trấn Cầu Quan, xã Định An, xã Hòa Thuận, xã Ninh Thới. (trừ một số xã thuộc KV1 của huyện Càng Long, Châu Thành, Cầu Kè, Cầu Ngang, Tiểu Cần).

58 Trà Vinh KV2 Gồm: Phường 2, Phường 4 (thuộc thành phố Trà Vinh); xã Long Hữu, Phường 1, Phường 2, xã Long Toàn, xã Dân Thành, xã Trường Long Hòa, xã Hiệp Thạnh (thuộc thị xã Duyên Hải).
59 Sóc Trăng KV1 Toàn tỉnh (trừ xã An Lạc Thôn thuộc huyện Kế Sách)
59 Sóc Trăng KV2NT Xã An Lạc Thôn thuộc huyện Kế Sách
59 Sóc Trăng KV2
59 Sóc Trăng KV3
60 Bạc Liêu KV1 Gồm các xã, thị trấn: xã Vĩnh Trạch Đông (thuộc thành phố Bạc Liêu); xã

Châu Hưng A, xã Vĩnh Hưng, xã Vĩnh Hưng A, xã Hưng Hội, xã Long

Thạnh (thuộc huyện Vĩnh Lợi); xã Vĩnh Hậu, xã Minh Diệu, xã Vĩnh

Thịnh, thị trấn Hòa Bình, xã Vĩnh Mỹ A (thuộc huyện Hòa Bình); xã

Ninh Quới, xã Ninh Thạnh Lợi, xã Vĩnh Lộc, xã Vĩnh Lộc A, xã Ninh

Hòa, xã Lộc Ninh (thuộc huyện Hồng Dân); xã Long Điền, Long Điền Đông, xã Long Điền Đông A, xã Long Điền Tây, xã Điền Hải, xã An

Trạch A, xã An Trạch, xã An Phúc (thuộc huyện Đông Hải); xã Phong

Thạnh Đông, Phường Hộ Phòng, xã Tân Thạnh, xã Phong Thạnh A (thuộc thị xã Giá Rai); xã Vĩnh Phú Đông, xã Vĩnh Phú Tây (thuộc huyện Phước Long).

 

60 Bạc Liêu KV2NT Gồm có các xã, thị trấn: xã Ninh Quới A, xã Ninh Thạnh Lợi A, thị trấn

Ngan Dừa (thuộc huyện Hồng Dân); thị trấn Châu Hưng, xã Châu Thới, xã

Hưng Thành (thuộc huyện Vĩnh Lợi); xã Vĩnh Bình, xã Vĩnh Mỹ B, xã Vĩnh Hậu A (thuộc huyện Hòa Bình); xã Định Thành, xã Định Thành A và thị trấn Gành Hào (thuộc huyện Đông Hải); xã Vĩnh Thanh, xã Hưng Phú, xã Phước Long, xã Phong Thạnh Tây A, xã Phong Thạnh Tây B, thị trấn Phước Long (thuộc huyện Phước Long)

60 Bạc Liêu KV2 Có 7 phường, 02 xã của thành phố Bạc Liêu: xã Vĩnh Trạch và xã Hiệp Thành, phường 1, phường 2, phường 3, phường 5, phường 7, phường 8, phường Nhà Mát. Các phường, xã thuộc thị xã Giá Rai (Trừ các phường, xã thuộc KV1).
60 Bạc Liêu KV3
61 Cà mau KV1 Gồm: Huyện U Minh; các xã/phường/thị trấn: An Xuyên, Định Bình, Hoà

Tân, Hoà Thành, Lý Văn Lâm, Tắc Vân, xã Tân Thành, Phường 2,

Phường 4, Phường 5, Phường 6, Phường 7, Phường 8, Phường 9, Phường

Tân Thành (thuộc thành phố Cà Mau), thị trấn Thới Bình, Biển Bạch,

Biển Bạch Đông, Hồ Thị Kỷ, Tân Bằng, Tân Lộc, Tân Lộc Bắc, Tân Phú,

Thới Bình (thuộc huyện Thới Bình), thị trấn Sông Đốc, thị trấn Trần Văn

Thời, Khánh Bình Đông, Khánh Bình Tây, Khánh Bình Tây Bắc, Khánh

Hải, Khánh Hưng, Lợi An, Phong Lạc, Trần Hợi (thuộc huyện Trần Văn Thời), Đông Thới, Hưng Mỹ, Tân Hưng, Tân Hưng Đông (thuộc huyện

Cái Nước), thị trấn Đầm Dơi, Ngọc Chánh, Nguyễn Huân, Quách Phẩm,

Quách Phẩm Bắc, Tạ An Khương, Tạ An Khương Đông, Tân Duyệt, Tân

Thuận, Tân Tiến, Thanh Tùng, Trần Phán (thuộc huyện Đầm Dơi), Đất

Mũi, Tam Giang Tây, Tân Ân, Tân Ân Tây, Viên An, Viên An Đông (thuộc huyện Ngọc Hiển), Lâm Hải, Tam Giang Đông (thuộc huyện Năm Căn), Nguyễn Việt Khái, Tân Hải (thuộc huyện Phú Tân).

61 Cà mau KV2NT Gồm các xã/thị trấn: Tân Lộc Đông, Trí Lực, Trí Phải (thuộc huyện Thới

Bình), Khánh Bình, Khánh Lộc, Phong Điền (thuộc huyện Trần Văn

Thời), thị trấn Cái Nước, Đông Hưng, Hoà Mỹ, Lương Thế Trân, Phú

Hưng, Thạnh Phú, Trần Thới (thuộc huyện Cái Nước), Tạ An Khương

Nam, Tân Dân, Tân Đức, Tân Trung (thuộc huyện Đầm Dơi), thị trấn

Rạch Gốc (thuộc huyện Ngọc Hiển), thị trấn Năm Căn, Đất Mới, Hàm Rồng, Hàng Vịnh, Hiệp Tùng, Tam Giang (thuộc huyện Năm Căn), thị trấn Cái Đôi Vàm, Phú Mỹ, Phú Tân, Phú Thuận, Rạch Chèo, Tân Hưng Tây, Việt Thắng (thuộc huyện Phú Tân).

61 Cà mau KV2 Gồm các phường: Phường 1, Tân Thành, Tân Xuyên (thuộc thành phố Cà Mau).
61 Cà mau KV3
62 Điện Biên KV1 Toàn tỉnh
63 Đăk Nông KV1 Toàn tỉnh
64 Hậu Giang KV1 Gồm phường I, phường III, phường IV, phường VII, xã Vị Tân, xã Hỏa Lựu, xã Hỏa Tiến (thuộc thành phố Vị Thanh), xã Vị Thủy, xã Vị Trung, xã Vĩnh Trung, xã Vị Bình, (thuộc huyện Vị Thủy), xã Vĩnh Viễn, Xã Vĩnh Viễn A,

xã Xà Phiên, xã Lương Nghĩa, xã Lương Tâm, xã Vĩnh Thuận Đông (thuộc huyện Long Mỹ), Thị trấn Cái Tắc, xã Tân Phú Thạnh, Thị trấn

Bảy Ngàn, Xã Trường Long A (thuộc huyện Châu Thành A), xã Hiệp

Hưng, thị trấn Búng Tàu, xã Tân Phước Hưng, xã Thạnh Hòa, xã Phụng Hiệp, xã Long Thạnh, xã Tân Bình, xã Hòa An, xã Hòa Mỹ (thuộc huyện Phụng Hiệp), phường Ngã Bảy, phường Lái Hiếu (thuộc thị xã Ngã bảy).

64 Hậu Giang KV2NT Gồm thị trấn Nàng Mau, xã Vị Thắng, xã Vĩnh Thuận Tây, xã Vĩnh

Tường, xã Vị Thanh, xã Vị Đông (thuộc huyện Vị Thủy), thị trấn Cây

Dương, xã Phương Bình, xã Tân Long, xã Bình Thành, thị trấn Kinh

Cùng, xã Phương Phú (thuộc huyện Phụng Hiệp), thị trấn Một Ngàn, xã

Nhơn Nghĩa A, thị trấn Rạch Gòi, xã Thạnh Xuân, xã Tân Hòa, xã Trường Long Tây (thuộc huyện Châu Thành A), huyện Châu Thành, xã Thuận Hưng, xã Thuận Hòa (thuộc huyện Long Mỹ).

64 Hậu Giang KV2 Gồm phường V, xã Tân Tiến (thuộc thành phố Vị Thanh); thị xã Long Mỹ; Xã Hiệp Lợi, phường Hiệp Thành, xã Đại Thành, xã Tân Thành (thuộc thị xã Ngã Bảy).
64 Hậu Giang KV3

 

Điểm ưu tiên khu vực tuyển sinh

Điểm ưu tiên là điểm mà nhà nước ưu đãi dành cho sinh viên, đặc biệt là sinh viên thuộc diện đặc biệt. Điểm ưu tiên chính là điểm của thí sinh được cộng vào điểm thực của thí sinh, đây là căn cứ để các đơn vị dạy học xét.

Ứng viên liên tục học và tốt nghiệp ngành nào sẽ được ưu tiên theo khu vực đó. Nếu có chuyển trường trong 3 năm cấp 3 (hoặc trong thời gian học đại học), thời gian học lâu nhất sẽ được ưu tiên theo vùng này. Nếu mỗi năm học trường nào ở các lĩnh vực ưu tiên khác nhau hoặc học bán thời gian ở trường này, học bán thời gian ở trường khác, lấy bằng ngành nào thì được ưu tiên theo ngành đó. Quy định này áp dụng cho các ứng viên đã lấy bằng tốt nghiệp của các năm trước năm đăng ký.

Đối với các trường THPT do thay đổi địa giới hành chính, thay đổi địa điểm, thay đổi cấp hành chính, chính sách dẫn đến thay đổi mức độ ưu tiên khu vực, với mỗi thời kỳ có các mức độ ưu tiên khác nhau thì trường THPT sẽ phân công mức độ ưu tiên khác nhau. . ưu tiên khu vực thích hợp. Các thí sinh căn cứ vào thời gian học cấp 3 của mình để lựa chọn và điền đúng mã trường theo từng giai đoạn để được ưu tiên chính xác theo khu vực.

Các trường hợp được hưởng ưu tiên khu vực theo hộ khẩu thường trú

  • Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú;
  • Sinh viên các trường, lớp dự bị đại học;
  • Học viên các lớp mã nguồn mở do Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tuyển chọn;
  • Học sinh có hộ khẩu thường trú (trong thời gian học trung học phổ thông, đại học) trên 18 tháng tại xã khu vực III và xã có thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và Thủ tướng; các đô thị đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các thành phố đặc biệt khó khăn, thành phố biên giới, đô thị thuộc vùng an toàn khu được đầu tư theo chương trình 135; thôn, xã khó khăn, đặc biệt khó khăn thuộc địa bàn do Thủ tướng Chính phủ quy định nếu học trung học cơ sở (trung học cơ sở) trên địa bàn huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh đạt từ một trong các tiêu chí sau: thành phố trực thuộc trung ương nêu trên.
  • Quân sự; Các sĩ quan, hạ sĩ quan, nghĩa vụ Công an nhân dân được cử tham gia hội thi. Nếu đăng ký từ 18 tháng trở lên ở vùng nào thì được ưu tiên theo vùng đó hoặc theo hộ khẩu thường trú. trước khi bạn có thể nhập ngũ, tùy theo mức nào cao hơn; nếu dưới 18 tháng thì được ưu tiên khu vực tính theo hộ khẩu thường trú trước khi nhập ngũ.
Điểm ưu tiên khu vực tuyển sinh
Tìm kiếm điểm ưu tiên tại các khu vực

>Xem thêm:

Mã Trường Đại Học, Cao Đẳng Chính Xác Nhất – Cập Nhật Mới 2022

Tuyển Sinh Trực Tuyến Là Gì? Thủ Tục Đăng Ký Tuyển Sinh Trực Tuyến

Vì sao lại phải phân khu vực khi tuyển sinh?

Sở Giáo dục và Đào tạo đã quy định tiêu chí ưu tiên khu vực cụ thể cho từng địa bàn để khuyến khích các đối tượng được hưởng chính sách hoặc tăng công bằng đối với những người có hộ khẩu ở vùng khó khăn có điều kiện học tập. Điều này sẽ giúp tăng tỷ lệ thành công trong việc nộp đơn vào trường đại học của bạn.

Liên quan đến kỳ thi THPT Quốc gia 2017, việc thí sinh đỗ đại học được 29,25đ mà vẫn không đậu chuyên ngành Y đa khoa đã gây xôn xao dư luận năm đó. Phổ điểm vốn đã cao nên điểm ưu tiên cộng thêm sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc thí sinh có đỗ đại học hay không.

Một số trường tuyển sinh theo khu vực, thường được gọi là các trường đại học khu vực. Ví dụ, trong hệ thống trường đào tạo cảnh sát, công an có trường dự bị ở Sầm Sơn, Thanh Hóa, là hệ dự bị đại học dành cho học sinh các tỉnh hạn chế. Nếu bạn không sống ở các tỉnh này, hồ sơ của bạn sẽ không được nộp cho trường. Do đó, khu vực đăng ký bị giới hạn trong phạm vi của nó

Việc áp dụng cùng một nguyên tắc xét tuyển đối với những ứng viên có các yêu cầu khác nhau không phải là biểu hiện của sự công bằng. Nếu áp dụng cùng một quy tắc dẫn đến kết quả khác nhau trong quá trình thực hiện, điều đó là không công bằng.

Ở những nơi có sự chênh lệch về điều kiện học tập giữa các thành phố, nông thôn, đặc biệt là vùng núi xa xôi và giữa các nhóm dân cư thì cần có các chính sách ưu tiên để đảm bảo công bằng xã hội, về công bằng xã hội. Chỉ khi bạn sống ở những vùng lân cận khó khăn, bạn mới cảm thấy cần thiết phải có chính sách này.

Qua bài viết chia sẻ trên đây, chúng tôi đã gửi đến bạn đầy đủ danh sách về khu vực tuyển sinh để bạn cùng tra cứu cụ thể. Ngoài những thông tin bổ ích này, bạn còn điều gì đang muốn giải đáp, hãy để lại thông tin dưới bài viết hoặc liên hệ ngay đến chúng tôi để được trả lời chính xác nhất.

Website : https://baoxinviec.com/

Chat Facebook
Chát Ngay